Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 

Đối tượng và nơi nộp quyết toán thuế

Đối tượng quyết toán thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn lại hoặc bù trừ vào kỳ khai tiếp theo.

Quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm: tại Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
  • Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
  • Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
  • Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
  • Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
  • Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

 

Các trường hợp cá nhân không phải quyết toán thuế

  • Có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
  • Có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có nhu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoảng tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập này.

 

Khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú là là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam

  • Khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
  • Trường hợp trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế, nếu tổ chức, cá nhân được ủy quyền cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế TNCN phải nộp của cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

 

Hoàn thuế cho cá nhân

hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan

Cá nhân phải đã đăng ký và có MST tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

  • Cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
  • Cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay thì việc hoàn thuế TNCN được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của cá nhân. Sau khi bù trừ nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc đề nghị hoàn thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán quá thời hạn.

 

Điều kiện Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay

Chỉ có 01 nguồn thu nhâp từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại 1 đơn vị (bao gồm đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này) và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân ủy quyền đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

* Trường hợp cá nhân được điều chuyển đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp thì tổ chức mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thay cho người lao động (gồm cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả). Hồ sơ: nộp cho tổ chức trả thu nhập gồm:

  • Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN
  • Các hóa đơn, chứng từ chứng minh các khoản tính giảm trừ: từ thiện, nhân đạo, khuyến học, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

 

Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế

  • Cá nhân đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho cá nhân).
  • Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% (kể cả có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế).

 

Đối với tổ chức trả thu nhập được ủy quyền

  • Xác định nghĩa vụ thuế của người lao động.
  • Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ gia cảnh, các chứng từ chứng minh các khoản đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học tại đơn vị và xuất trình hoặc cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi khấu trừ thuế đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế thay.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

 

Trình tự tính quyết toán thuế

  1. Xác định số tháng tính thuế
  2. Xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
  3. Xác định số tiền giảm trừ gia cảnh tương ứng số tháng tính thuế trong kỳ
  4. Xác định thu nhập tính thuế
  5. Xác định thu nhập tính thuế bình quân tháng
  6. Tính số thuế phải nộp bình quân tháng
  7. Tính số thuế phải nộp trong kỳ quyết toán

Ví dụ:

Bà Nguyễn Quỳnh Hoa là cá nhân cư trú tại Việt Nam, có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ tháng 01/2016 đến hết tháng 09/2016 là 150 triệu đồng. Nghỉ việc từ tháng 10/2016 đến hết tháng 12/2016, không có thu nhập từ tiền lương.

Ngày 20/10/2016, bà Hoa sinh con và đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc đúng quy định. Trong năm, bà Hoa nhận trợ cấp thai sản từ quỹ Bảo hiểm xã hội là 5 triệu đồng. Trong năm 2016, bà Hoa đóng góp vào các quỹ bảo hiểm bắt buộc là 17 triệu đồng. Ngoài ra bà Hoa có thu nhập từ việc cho thuê nhà trong năm 2016 là 80 triệu đồng.

  1. Số tháng tính thuế của bà Hoa là 12 tháng
  2. Tổng thu nhập chịu thuế khi quyết toán năm 2016: 150 triệu đồng (không tính khoản trợ cấp thai sản, thu nhập từ kinh doanh cho thuê tài sản vào quyết toán thuế TNCN từ tiền lương).
  3. Tổng các khoản giảm trừ trong năm 2016 là 135,8 triệu đồng, bao gồm:
  • Bản thân: 108 triệu đồng
  • Người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng x 3 tháng = 10,8 triệu đồng
  • Bảo hiểm bắt buộc: 17 triệu đồng
  1. Thu nhập tính thuế

150 triệu đồng – 135,8 triệu đồng = 14,2 triệu đồng

  1. Thu nhập tính thuế bình quân tháng

14,2 triệu đồng/12 tháng = 1,183 triệu đồng

  1. Số thuế phải nộp bình quân tháng

1,183 triệu đồng x 5% = 0,059 triệu đồng

(thuế suất tra theo bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần)

  1. Số thuế phải nộp trong năm 2016 khi quyết toán là:

0,059 triệu đồng x 12 tháng = 0,708 triệu đồng

quyet-toan-thue

Kết

Với nhiều loại giấy tờ và quy định, việc quyết toán thuế TNCN là một việc khá phức tạp đối với người mới bắt đầu. Tuy nhiên, khi đã nắm rõ thông tin và được hướng dẫn cụ thể thì bạn có thể thực hiện tốt. Chúng tôi hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với bạn.